thừa dịp
Định nghĩa
- Động từ:
- Lợi dụng cơ hội, tình huống thuận lợi để làm một việc gì đó: "thừa dịp" chỉ hành động tận dụng một thời điểm, hoàn cảnh hoặc sự kiện cụ thể để thực hiện mục đích của mình, thường mang tính chủ động và có kế hoạch.
Ví dụ sử dụng
- (Anh ấy tận dụng kỳ nghỉ lễ để đi du lịch.)
- (Cô ta lợi dụng lúc đám đông hỗn loạn để bỏ trốn.)
- (Họ tận dụng thời tiết đẹp để tổ chức buổi dã ngoại.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thừa dịp" + danh từ chỉ thời gian, sự kiện: cấu trúc phổ biến để chỉ việc tận dụng một khoảng thời gian hoặc sự kiện cụ thể.
- Thừa dịp cuối tuần, họ quyết định sửa nhà. (Tận dụng cuối tuần, họ quyết định sửa nhà.)
"thừa dịp" + mệnh đề: dùng để chỉ việc tận dụng một tình huống đang diễn ra.
- Thừa dịp trời mưa, nông dân tranh thủ cấy lúa. (Lợi dụng lúc trời mưa, nông dân tranh thủ cấy lúa.)
Biến thể và từ gần giống
Lợi dụng (động từ): sử dụng cơ hội, tình huống một cách có chủ ý, thường mang sắc thái tiêu cực hơn "thừa dịp".
- Anh ta lợi dụng lòng tin của người khác để trục lợi. (Anh ta dùng lòng tin của người khác để kiếm lợi bất chính.)
Tận dụng (động từ): sử dụng triệt để một cơ hội, nguồn lực để đạt hiệu quả cao.
- Cô ấy tận dụng thời gian rảnh để học thêm ngoại ngữ. (Cô ấy dùng hết thời gian rảnh để học thêm ngoại ngữ.)
Từ đồng nghĩa
Nhân dịp: dùng để chỉ việc làm gì đó trong một cơ hội, thường mang tính trang trọng hơn.
- Nhân dịp năm mới, chúng tôi gửi lời chúc tốt đẹp nhất. (Trong cơ hội năm mới, chúng tôi gửi lời chúc tốt đẹp nhất.)
Chớp thời cơ: tận dụng ngay một cơ hội hiếm có, mang tính khẩn trương.
- Họ chớp thời cơ để ký hợp đồng quan trọng. (Họ tận dụng ngay cơ hội để ký hợp đồng quan trọng.)
Thành ngữ liên quan
- Thừa dịp trăng thanh gió mát: tận dụng thời tiết đẹp, yên tĩnh để làm việc gì đó thư thái.
- Thừa dịp trăng thanh gió mát, họ ngồi uống trà ngoài sân. (Tận dụng đêm trăng đẹp, họ ngồi uống trà ngoài sân.)